Khoa Giáo dục thông báo đến sinh viên chính quy Thời khóa biểu HK1, NH 2024-2025 (cập nhật ngày 02/08/2024).
Thời khóa biểu có điều chỉnh...
Chuẩn đầu ra CTĐT cử nhân Giáo dục học
Chuẩn đầu ra CTĐT | Giáo dục học |
1. Kiến thức
|
PLO1. Nhận biết, diễn giải và thảo luận những nội dung về lịch sử văn minh; triết học, chính trị, tư tưởng; khoa học nhận thức, tư duy, phương pháp học đại học.
PLO2. Nhận diện và vận dụng những kiến thức nền tảng của khoa học giáo dục, kiến thức liên ngành vào giải quyết những vấn đề liên quan đến giáo dục PLO3. Giải thích và vận dụng kiến thức giáo dục, tâm lý, quản lý vào hoạt động gíao dục, tham vấn và giảng dạy. |
2. Phẩm chất, kỹ năng cá nhân và xã hội:
|
PLO4. Thể hiện các phẩm chất đạo đức cá nhân, nghề nghiệp và xã hội.
PLO5. Tư duy độc lập, khái quát hóa trong học tập và nhìn nhận vấn đề dưới nhiều góc độ PLO6. Giao tiếp và hợp tác hiệu quả để đạt mục đích chung |
3. Kỹ năng nghề nghiệp |
PLO7. Xác định, sắp xếp và phân tích các vấn đề một cách logic, khoa học
PLO8. Có khả năng cập nhật kiến thức, tổng hợp tài liệu, phân tích và phản biện kiến thức hiện tại; nghiên cứu để bổ sung kiến thức vào việc giải quyết vấn đề chuyên môn. PLO9. Thiết kế, tổ chức, đánh giá hoạt động giáo dục và dạy học.
PLO10. Lập kế hoạch, đề xuất các giải pháp phát triển tổ chức; tuân thủ pháp luật, thực thi những chủ trương nhà nước và có sự hợp tác, phát triển giáo dục với môi trường bên ngoài. PLO11. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực và khuyến khích các nguồn lực tham gia phát triển giáo dục PLO12. Sử dụng ngoại ngữ, các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu và quản lý. |
4. Năng lực ứng dụng trong bối cảnh nghề nghiệp (Conceive – Plan – Implement – Evaluation
4.1. Chuyên ngành Quản lý giáo dục |
PL13. Phát hiện, phân loại, khái quát hóa và dự báo các vấn đề liên quan đến chuyên môn.
PL14. Nắm bắt nhu cầu, đề ra mục tiêu, xây dựng kế hoạch, xác định nguồn lực, đề xuất giải pháp cho chương trình hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn. PL15. Triển khai và phối hợp thực hiện các hoạt động chuyên môn. PL16. Lựa chọn phương pháp, công cụ trong đánh giá và đề xuất biện pháp cải tiến. |
4.2. Chuyên ngành Tâm lý giáo dục |
PL017. Thiết kế, triển khai và ứng dụng kết quả nghiên cứu TLGD
PL018. Vận dụng kiến thức tâm lý, giáo dục và sư phạm trong các hoạt động hướng dẫn, định hướng và phát triển nhân cách người học. PL019. Ứng dụng kiến thức tâm lý, giáo dục trong công tác tham vấn học đường, công tác xã hội, giáo dục, tổ chức nhân sự... |
Khoa Giáo dục
Phòng A.314, 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08. 3829 3828 - số nội bộ 132
Email: giaoduc@hcmussh.edu.vn